Những mặt hàng chịu thuế suất 10% năm 2026 mới nhất
Quy định về các mặt hàng chịu thuế suất 10% trong năm 2026 theo quy định tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế GTGT số: 48/2024/QH15
Những mặt hàng chịu thuế suất 10% năm 2026
Quy định về các mặt hàng chịu thuế suất GTGT 10% trong năm 2026 được thực hiện theo Luật thuế GTGT số 48/2024/QH15
I. Các hàng hóa dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 10% theo quy định từ ngày 01/07/2025 trở đi
Theo quy định tại khoản 3, điều 10 của Luật thuế GTGT số: 48/2024/QH15 (ban hành ngày 26/11/2024, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025) thì
3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.
Trong đó:
Khoản 1, điều 10 của Luật thuế GTGT số: 48/2024/QH15 quy định về Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ
Khoản 2, điều 10 của Luật thuế GTGT số: 48/2024/QH15 quy định về Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ
Ngày 30/6/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15 ngày 17/6/2025 của Quốc hội.
Giảm 2% thuế giá trị gia tăng từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026
Theo đó, giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
- Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
- Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
- Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định nêu trên được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I và II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và không được giảm thuế giá trị gia tăng.
Mức giảm thuế giá trị gia tăng:
- Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định nêu trên.
- Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định nêu trên.
