Điều kiện ủy quyền quyết toán thay thuế TNCN năm 2026
Chia sẻ:
Bài viết tổng hợp các điều kiện, đối tượng và thời điểm làm thủ tục ủy quyền quyết toán thay thuế TNCN năm 2026. Nội dung bao gồm căn cứ pháp lý Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Mẫu 08/UQ-QTT-TNCN.
Các trường hợp được ủy quyền quyết toán thuế TNCN 2026
Điều kiện ủy quyền quyết toán thuế TNCN năm 2026: Đối tượng, các trường hợp được ủy quyền quyết toán thuế TNCN; Thời điểm làm giấy ủy quyền quyết toán thuế TNCN... Kế Toán Ứng Dụng xin tổng hợp những quy định về ủy quyền quyết toán thuế TNCN mới nhất.
Căn cứ pháp lý:
Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15
+ Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân
(Ban hành ngày 30/06/2026, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026)
1. Tổng quan về điều kiện để được ủy quyền quyết toán thuế TNCN
Các trường hợp đủ điều kiện để thực hiện ủy quyền quyết toán thay
Các trường hợp không đủ điều kiện để thực hiện ủy quyền quyết toán thay
Người lao động ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại 1 nơi duy nhất
+ Người lao động ký HĐLĐ dưới 3 tháng + Người lao động không ký HĐLĐ mà ký các loại hợp đồng như thử việc, khoán việc, dịch vụ, CTV, học nghề, đào tạo... + Người lao động ký HĐLĐ từ 3 tháng trở lên tại nhiều nơi trong năm tính thuế
Thực tế đang làm việc tại đó tại thời điểm DN thực hiện QTT TNCN (kể cả trường hợp làm việc dưới 12 tháng)
Đã nghỉ việc tại thời điểm DN thực hiện QTT TNCN
Trường hợp trong năm tính thuế, người lao động có thêm thu nhập vãng lai (thu nhập từ HĐLĐ dưới 3 tháng hoặc không ký HĐLĐ) tại nơi khác thì phải đáp ứng được các điều kiện sau: + Có thu nhập vãng lai bình quân tháng trong năm tính thuế không quá 15.000.000đ (Lấy tổng thu nhập vãng lai trong năm chia cho 12 để ra 1 tháng bình quân, rồi so sánh với 15 triệu đồng) (Tổng thu nhập vãng lai trong năm < = 180 triệu) + Đã bị khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% tại nơi đó.
Trường hợp trong năm tính thuế, Người lao động có thêm thu nhập vãng lai tại nơi khác mà: + Có thu nhập vãng lai bình quân tháng trong năm tính thuế quá 15.000.000đ (Có tổng thu nhập vãng lai trong năm quá 180 triệu) + Hoặc cá nhân chưa bị khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% (do nhận được thu nhập dưới 5 triệu đồng/lần chi trả, hoặc làm cam kết thu nhập)
Một cách đơn giản hơn để xác định 1 người lao động có đủ điều kiện để ủy quyền cho doanh nghiệp thực hiện quyết toán thay hay không, đó là nhìn vào các trường hợp ủy quyền quyết toán thay trên giấy ủy quyền Mẫu 08/UQ-QTT-TNCN ban hành theo Thông tư 89/2026
Mẫu số: 08/UQ-QTT-TNCN
(Kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY UỶ QUYỀN
QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
Năm ..........
Tên tôi là: …………………………………………..
Mã số thuế: ………………………………………..…….
Năm ............... tôi thuộc diện ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau :
☐ (1) Tôi chỉ có thu nhập chịu thuế tại Công ty/đơn vị ........................ và thực tế tại thời điểm quyết toán thuế thu nhập cá nhân tôi đang làm việc tại Công ty/đơn vị đó;
☐ (2) Tôi thuộc diện được điều chuyển từ Công ty/đơn vị ........................ (Công ty/đơn vị cũ) đến Công ty/đơn vị ........................... (Công ty/đơn vị mới) do sáp nhập/ hợp nhất/chia/tách/chuyển đổi loại hình doanh nghiệp và 2 Công ty/đơn vị này trong cùng một hệ thống;
☐ (3) Tôi có thu nhập chịu thuế tại Công ty/đơn vị ………………... và có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 15 triệu đồng /tháng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ tại nguồn và không có nhu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập vãng lai.
Nếu người lao động thuộc 1 trong 3 trường hợp trên thì NLĐ đủ điều kiện để ủy quyền cho doanh nghiệp đó thực hiện quyết toán thay
Lưu ý:
Người lao động muốn ủy quyển quyết toán phải đáp ứng đầy đủ và đồng thời tất cả các điều kiện nêu trên
Người lao động làm ủy quyền quyết toán phải có MST TNCN tại thời điểm ủy quyền (không có MST TNCN thì không được ủy quyền) (Vì vậy cá nhân chưa có MST TNCN muốn ủy quyền quyết toán thì phải làm thủ tục đăng ký MST TNCN trước đã.
Lưu ý: DN có trách nhiệm đăng ký thuế lần đầu thay cho cá nhân có thu nhập chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN của kỳ đầu tiên phát sinh việc chi trả thu nhập cho cá nhân trong trường hợp cá nhân chưa đăng ký thuế (Theo điểm đ, khoản 3, điều 6 của Nghị định 252/2026/NĐ-CP)
=> Khi làm tờ khai quyết toán thuế TNCN thì DN phải đảm bảo 100% người lao động kê khai trên các phụ lục của tờ khai quyết toán thuế đều phải có MST TNCN
Doanh nghiệp không được nhận ủy quyền quyết toán thay cho các lao động đã được cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN.
(Theo khoản 2, điều 24 của Nghị định 254/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 hướng dẫn Luật Quản lý thuế về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026).
Những người lao động đủ điều kiện để ủy quyền cho doanh nghiệp quyết toán thay thì sẽ làm giấy ủy quyền quyết toán thay bằng Mẫu 08/UQ-QTT-TNCN ban hành theo Thông tư 89/2026
Chi tiết các bạn xem và tải mẫu về tại đây: Mẫu 08/UQ-QTT-TNCN ủy quyền quyết toán theo Thông tư 89/2026
2. Chi tiết quy định về ủy quyền quyết toán thuế TNCN
Theo khoản 2, điều 51 của Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế TNCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 thì:
Điều 51. Quyết toán thuế
1. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập; cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm quyết toán thuế theo năm, trừ các trường hợp sau:
a) Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã nộp trong kỳ tính thuế mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau;
b) Cá nhân có thêm thu nhập ở nơi khác mà phần thu nhập này bình quân tháng trong năm không quá 15 triệu đồng đã được tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập quy định tại khoản 2 Điều 50 của Nghị định này thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
Trường hợp cá nhân lựa chọn quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì hệ thống thông tin quản lý thuế sẽ hỗ trợ tổng hợp tất cả các nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh trong năm tính thuế và được trừ số thuế đã được tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trong năm tính thuế.
2. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, người nộp thuế được ủy quyền cho tổ chức chi trả thu nhập quyết toán thuế thay trong trường hợp sau, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm:
a) Cá nhân chỉ có một nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên phát sinh tại một tổ chức và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm quyết toán thuế, kể cả trường hợp người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống;
b) Cá nhân chỉ có một nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên phát sinh tại một tổ chức và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm quyết toán thuế và có nguồn thu nhập khác đã thực hiện khấu trừ thuế quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
3. Trường hợp trong kỳ tính thuế cá nhân có đề nghị giảm thuế do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo quy định tại Điều 40 của Nghị định này hoặc có phát sinh các khoản giảm trừ quy định tại Điều 49 của Nghị định này mà người nộp thuế có yêu cầu thực hiện giảm trừ vào thu nhập trước khi tính thuế thì người nộp thuế phải tự quyết toán thuế.
4. Hồ sơ, thủ tục quyết toán thuế, ủy quyền quyết toán thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Một vài các ví dụ về điều kiện ủy quyền quyết toán thuế TNCN để các bạn tham khảo:
1. Cá nhân ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại một nơi và thời điểm quyết toán thuế TNCN vẫn đang làm việc tại DN đó. (kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm).
Ví dụ: Trong năm 2026, Nhân viên A chỉ ký 01 hợp đồng lao động 36 tháng (Tức là loại HĐLĐ có thời hạn từ 3 tháng trở lên) tại Công ty Kế Toán Ứng Dụng bắt đầu từ tháng 4/2026.
-> Đến thời điểm quyết toán thuế thuế TNCN năm 2026, nhân viên A vẫn đang làm việc tại đây.
=> Thì được ủy quyền quyết toán thuế tại Cty Kế Toán Ứng Dụng
2. Cá nhân ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại một nơi và thời điểm quyết toán thuế TNCN vẫn đang làm việc tại DN đó. Đồng thời có thu nhập văng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 15 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
Ví dụ: Trong năm 2026, Nhân viên A ký hợp đồng lao động vô thời hạn (Tức là loại HĐLĐ có thời hạn từ 3 tháng trở lên) tại Kế Toán Ứng Dụng bắt đầu từ tháng 4/2026 và ký 1 hợp đồng khoán việc với Công ty B mức lương là 5tr (khoản này thì Cty B đã khấu trừ 10%).
-> Đến thời điểm quyết toán thuế thuế TNCN năm 2026 nhân viên A vẫn đang làm việc tại Kế Toán Ứng Dụng và không có nhu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập vãng lai 5tr đã bị khấu trừ thuế này
=> Thì được ủy quyền quyết toán thuế tại Công Ty Kế Toán Ứng Dụng (Lưu ý: Công ty Kế Toán Ứng Dụng chỉ được quyết toán đối với phần thu nhập do Cty Kế Toán Ứng Dụng chi trả thôi, không được cộng thu nhập của công ty B vào tờ khai QTT TNCN của công ty Kế Toán Ứng Dụng).
Nếu nhân viên A có nhu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập vãng lai (5tr) => Thì nhân viên A phải trực tiếp đi quyết toán với Cơ quan thuế
+) Nhân viên A có thể yêu cầu Công ty Kế Toán Ứng Dụng và Cty B (Cty trả thu nhập vãng lai) => Cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN, để tự đi Quyết toán thuế trực tiếp với Cơ quan thuế.
2. Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị nhưng vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế không làm việc tại DN đó.
Ví dụ:
Nhân viên D vào làm việc tại Kế Toán Ứng Dụng từ tháng 4/2026 (ký hợp đồng lao động > 3 tháng và chỉ có thu nhập tại đây).
-> Đến thời điểm Cty nộp Tờ khai quyết toán thuế thuế TNCN năm 2026 nhân viên A KHÔNG còn làm việc tại đây.
=> Thì KHÔNG được ủy quyền quyết toán thuế tại Cty Kế Toán Ứng Dụng.
3.Có thu nhập vãng lai mà chưa khấu trừ thuế TNCN thì không được ủy quyền:
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai chưa khấu trừ thuế hoặc khấu trừ thuế chưa đủ (bao gồm trường hợp chưa đến mức khấu trừ và đã đến mức khấu trừ nhưng không khấu trừ).
Ví dụ:
Năm 2026, Ông B có thu nhập từ tiền lương theo hợp đồng lao động trên 03 tháng tại Công ty M.
Tháng 3/2026 ông B có thu nhập vãng lai tại Công ty N là 20 triệu đồng đã khấu trừ thuế 10%.
Tháng 10/2026 ông B có thu nhập vãng lai tại Công ty K là 4 triệu đồng chưa đến mức khấu trừ thuế.
=> Như vậy, trong năm 2026, Ông B có một khoản thu nhập chưa khấu trừ thuế.
=> Như vậy Ông B không ủy quyền quyết toán tại Công ty M, mà trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.
3. Cách kê khai quyết toán cho những cá nhân có thực hiện ủy quyền cho doanh nghiệp quyết toán thay
Phải có giấy ủy quyền theo Mẫu 08/UQ-QTT-TNCN (theo Thông tư 89/2026/TT-BTC)
Khi lập Tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu 05/QTT-TNCN -> Tại Phụ lục 05-1BK-TNCN thì các bạn tích vào Chỉ tiêu số [10] - “Cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thay”: