Cách tính thuế thu nhập cá nhân 2026 theo Nghị định 253 mới
Chia sẻ:
Bài viết hướng dẫn công thức và thời điểm tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công năm 2026 dựa trên quy định mới nhất của Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Cách tính thuế thu nhập cá nhân 2026 mới nhất theo Nghị định 253
Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công theo công thức và ví dụ mới nhất năm 2026 theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNCN
Căn cứ hướng dẫn tính thuế TNCN năm 2026:
Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2026/QH16)
(Ban hành ngày 10/12/2025, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026)
Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân
(Ban hành ngày 30/06/2026, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026)
Thông tư 87/2026/TT-BTC quy định chi tiết Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 253/2026/NĐ-CP
(Ban hành ngày 30/06/2026, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026)
1. Thời điểm tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công
Theo khoản 3 điều 46 của Nghị định 253/2026/NĐ-CP thì:
Điều 46. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm người sử dụng lao động trả tiền lương, tiền công cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập, kể cả các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản trợ cấp, phụ cấp và thu nhập khác quy định tại Điều 8 của Nghị định này trong kỳ tính thuế.
Vậy là: Doanh nghiệp trả lương cho NLĐ vào tháng nào thì tính thuế TNCN vào tháng đó hoặc người lao động được nhận lương vào tháng nào thì tính thuế TNCN vào tháng đó
Cụ thể như sau:
Đối với người lao động được trả lương theo tháng thì:
Ví dụ: Công ty Kế Toán Ứng Dụng trả lương của tháng 6/2026 trả vào ngày 05/07/2026 thì tính thuế TNCN vào tháng 7/2026 => Kê khai số thu nhập này sẽ kê khai vào kỳ quý 3/2026
Lưu ý: Khi trả lương tháng 12/2025 vào tháng 01/2026 thì sẽ được áp dụng mức giảm trừ gia cảnh, áp dụng bảng thuế suất lũy tiến theo quy định của năm 2026
+ Đối với người lao động được trả lương theo từng lần phát sinh, vụ việc thì:
Ví dụ: Công ty Bảo An trả tiền công cho lao động khoán việc A vào ngày 10/08/2026 thì tại ngày trả tiền công (10/08/2026) sẽ phải tính thuế TNCN cho người lao động A này Kê khai số thu nhập này sẽ kê khai vào kỳ quý 3/2026
Chúng ta có 3 cách tính thuế TNCN <=> Tương ứng với 3 đối tượng như sau:
Đối tượng 1: NLĐ là cá nhân cư trú và có ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên
=> Đối tượng này sẽ tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần
Công thức tính thuế: Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế X Thuế suất theo biểu lũy tiến từng phần
Đối tượng 2: NLĐ là cá nhân cư trú và ký hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng hoặc ký các loại hợp đồng không phải là hợp đồng lao động
=> Đối tượng này sẽ tính thuế TNCN theo tỷ lệ 10%)
Công thức tính thuế: Thuế TNCN phải nộp = Tổng thu nhập X Tỷ lệ 10%
+ Đối tượng 3: NLĐ là cá nhân không cư trú
=> Đối tượng này sẽ tính thuế TNCN theo thuế suất toàn phần 20%)
Công thức tính thuế cho cá nhân không cư trú là: Thuế TNCN phải nộp = Tổng thu nhập X Thuế suất 20%
Các bạn xác định người lao động cần tính thuế TNCN đó thuộc vào đối tượng nào thì áp dụng cách tính thuế TNCN tương ứng với đối tượng đó
Chi tiết cách tính thuế TNCN cho từng đối tượng người lao động như sau:
3. Cách tính thuế TNCN cho người lao động là cá nhân cư trú và có ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên
Theo khoản 2 điều 50 của Nghị định 253/2026/NĐ-CP thì:
Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi.
Vậy là: Người lao động ký HĐLĐ có thời hạn từ 3 tháng trở lên (bao gồm cả người lao động ký HĐLĐ vô thời hạn) sẽ được tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần
Theo điều 46 của Nghị định 253/2026/NĐ-CP thì cách tính thuế TNCN theo biểu luỹ tiến từng phần sẽ được xác định bằng công thức sau:
Thuế TNCN phải nộp
=
Thu nhập tính thuế
X
Thuế suất
Trong đó:
Thu nhập tính thuế được xác định như sau:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ
Thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn thuế
Chi tiết các xác định từng khoản như sau:
3.1. Tổng thu nhập
Tổng thu nhập là toàn bộ các khoản thu nhập mà người lao động được nhận trong kỳ tính thuế, bao gồm cả các khoản thưởng lễ tết (trả thu nhập vào tháng nào thì tính thuế TNCN vào tháng đó)
Căn cứ để xác định tổng thu nhập:
Bảng thanh toán tiền lương (Hoặc phiếu lương của riêng cá nhân người lao động đó)
Bảng thanh toán tiền thưởng (nếu có)
Ví dụ: Trong tháng 9/2026, anh Mạnh nhận được các khoản thu nhập như sau:
Tiền lương theo ngày công làm việc thực tế trong tháng 9 là: 15.000.000đ
Tiền thưởng lễ Quốc Khánh 2/09 được trả vào ngày 01/09 là: 500.000đ
=> Tổng thu nhập để tính thuế TNCN của anh Mạnh trong tháng 9/2026 là: 15.000.000 + 500.000 = 15.500.000đ
Hiện nay, các khoản thu nhập chịu thuế TNCN đang được quy định tại Điều 8 của Nghị định 253/2026/NĐ-CP
3.2. Các khoản được miễn thuế
Đây là các khoản không phải tính vào thu nhập chịu thuế để tính thuế TNCN
Một vài khoản thu nhập từ tiền lương tiền công được miễn thuế TNCN điển hình mà các bạn hay gặp như:
3.2.1. Tiền điện thoại
Sẽ được miễn thuế TNCN nếu đáp ứng được các điều kiện sau:
Được ghi cụ thể về mức hưởng được hưởng và điều kiện được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính; Quy chế thưởng…
Mức chi tiền điện thoại cho người lao động không cao hơn mức khoán chi đã thỏa thuận hoặc đã quy định tại một trong các hồ sơ nêu trên
Trường hợp doanh nghiệp chi tiền điện thoại cho người lao động cao hơn mức khoán chi quy định thì:
Phần chi đúng mức khoán chi đã quy định sẽ được miễn thuế TNCN.
Còn phần chi cao hơn mức khoán chi đã quy định đó sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Ví dụ: Công ty Kế Toán Ứng Dụng thỏa thuận trên hợp đồng lao động với anh Thành là: tiền phụ cấp điện thoại là 300.000đ/tháng.
Nhưng tại tháng 7/2026, anh Thành nhận được tiền phụ cấp điện thoại là: 350.000đ
Số tiền phụ cấp điện thoại được miễn thuế TNCN: 300.000đ (bằng đúng với mức đã thỏa thuận trên HĐLĐ)
Số tiền phụ cấp điện thoại bị tính thuế TNCN là: 350.000 - 300.000 = 50.000 (Đây là phần vượt cao hơn so với mức đã thỏa thuận trên HĐLĐ)
3.2.2. Tiền ăn
Nếu doanh nghiệp tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn thì không phải khoản này tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động
+ Từ ngày 01/07/2026 trở đi: Ngưỡng tiền ăn trưa, ăn giữa ca được miễn thuế TNCN tối đa là 1.200.000đ/người/tháng
(Theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 8 của Nghị định 253/2026/NĐ-CP và khoản 2, điều 69 của Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
Nếu doanh nghiệp không tổ chức bữa ăn mà chi tiền ăn cho người lao động thì: không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân nếu mức chi không vượt quá 1.200.000đ/người/tháng. Nếu người lao động nhận được tiền ăn cao hơn 1.200.000đ/tháng thì phần vượt quá 1,2 triệu sẽ phải cộng vào để tính thuế TNCN
Ví dụ 1: Tháng 7/2026, chị Hồng nhận được tiền phụ cấp ăn trưa là 9.000.000đ thì số tiền ăn 900.000đ này không bị tính TNCN
Ví dụ 2: Tháng 10/2026, Chị Hạnh nhận được tiền phụ cấp ăn trưa là 1.300.000đ:
Số tiền ăn được miễn thuế TNCN là 1,2 triệu
Còn số tiền vượt quá mức 1,2 triệu là 100.000đ sẽ phải cộng vào để tính thuế TNCN
3.2.3. Tiền trang phục
Nếu trả phụ cấp trang phục bằng tiền (NLĐ nhận tiền rồi tự mua trang phục): được miễn tối đa 5.000.000/người/năm
Nếu trả phụ cấp trang phục bằng hiện vật (NLĐ nhận được trang phục quần áo, giầy, dép..): được miễn toàn bộ
Nếu NLĐ nhận được phụ cấp trang phục: vừa nhận được tiền, lại vừa nhận được hiện vật thì:
+/ Phần nhận được bằng hiện vật được miễn hết
Còn phần nhận được bằng tiền chỉ được miễn tối đa ở mức 5.000.000/người/năm
Ví dụ: Chị Hạnh được phụ cấp trang phục năm 2026 bằng cả 2 hình thức:
Tiền mặt: 7 triệu
Hiện vật (được cấp phát trang phục) trị giá: 3 triệu
=> Phần nhận được bằng hiện vật (trang phục trị giá 3 triệu) được miễn hết.
Còn phần nhận được bằng tiền mặt là 7 triệu thì: Được miễn 5 triệu, bị tính thuế 2 triệu
3.2.4. Tiền Công tác phí
Nếu doanh nghiệp áp dụng chi trả tiền công tác phí theo chứng từ thực tế phát sinh (theo hóa đơn, chứng từ phát sinh trong quá trình đi công tác):
Tiền công tác phí theo thực tế phát sinh như tiền vé máy bay, tiền lưu trú, tiền taxi và tiền ăn, phòng nghỉ khách sạn, tiếp khách... Nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ thì khi nhận các khoản tiền công tác phí này sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân.
Nếu doanh nghiệp áp dụng chi trả tiền công tác phí theo hình thức khoán (Quy định 1 mức cụ thể cho chuyến/những ngày đi công tác đó) thì: tiền công tác phí khoán sẽ được miễn theo mức doanh nghiệp đã quy định tại quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ.
Còn trường hợp doanh nghiệp mà chi tiền công tác phí cho người lao động cao hơn mức khoán chi đã quy định thì phần chi cao hơn mức khoán chi đã quy định đó bị tính thuế TNCN
Ví dụ: Công ty Kế Toán Ứng Dụng quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ về tiền công tác phí như sau: Đi công tác từ Hà Nội vào Hồ Chí Minh, đi về trong ngày thì sẽ nhận được mức khoán chi là 2.000.000đ/ngày (Chưa bao gồm vé máy bay khứ hồi, Công ty mua cho NLĐ)
Ngày 5/08/2026: Chị Minh có chuyến công tác từ Hà Nội vào Hồ Chí Minh, đi về trong ngày => Khi hoàn thành công tác chị nhận được số tiền công tác phí là 2.300.000đ
Số tiền công tác phí được miễn thuế TNCN: 2.000.000 (bằng với mức công ty Kế Toán Ứng Dụng đã quy định).
Số tiền công tác phí bị tính thuế TNCN: 300.000 (số tiền vượt cao hơn mức khoán chi đã quy định)
3.2.5. Tiền nhà
Theo quy định tại điểm h, khoản 2, điều 8 của Nghị định 253/2026/NĐ-CP thì:
h) Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có)
Trường hợp người lao động được hưởng lợi ích từ nhà ở do người sử dụng lao động xây cho người lao động đang làm việc tại đơn vị thì không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động đối với khoản lợi ích này, bao gồm cả tiền điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có).
Trường hợp tiền thuê nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do người sử dụng lao động trả thay thì tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế của người lao động phát sinh tại đơn vị chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có);
Chi tiết về khoản tiền nhà này thì Công ty đào tạo Kế Toán Ứng Dụng mời các bạn đọc chi tiết tại đây:
Tiền thuê nhà có tính thuế TNCN không? Chịu thuế theo mức nào?
3.2.6. Tiền làm thêm giờ
Theo điều 8 của Nghị định 253/2026/NĐ-CP thì khoản này được miễn thuế TNCN như sau:
Điều 26. Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.
Tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế. Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.
2. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép phù hợp với quy định về điều kiện và mức tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định tại khoản 3 Điều 113 của Bộ luật Lao động và quy định của Luật Cán bộ công chức, Luật Viên chức.
3. Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
Vậy là từ năm 2026: tiền làm thêm giờ sẽ được miễn thuế TNCN
3.2.7. Các khoản trợ cấp, phúc lợi sau sẽ được miễn thuế TNCN
Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của pháp luật.
Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp có quy định cụ thể tại quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động về mức trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cao hơn mức quy định của pháp luật thì phần chi trả thực tế vượt mức này cũng không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động;
Các khoản thu nhập không mang tính chất tiền lương, tiền công không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân như:
+/ Khoản tiền hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám bệnh, chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân người lao động và thân nhân của người lao động bao gồm: con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi.
Mức hỗ trợ không tính vào thu nhập chịu thuế là số tiền người sử dụng lao động hỗ trợ thực tế theo hóa đơn, chứng từ nhưng tối đa không quá số tiền trả viện phí của người lao động và thân nhân người lao động sau khi đã trừ số tiền chi trả của tổ chức bảo hiểm (nếu có).
Việc xác định bệnh hiểm nghèo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
+/ Khoản tiền mua vé máy bay do người sử dụng lao động trả thay (hoặc thanh toán) cho người lao động là người nước ngoài, người lao động là người Việt Nam làm việc ở nước ngoài về phép mỗi năm một lần từ Việt Nam đến quốc gia người nước ngoài mang quốc tịch hoặc quốc gia nơi gia đình người nước ngoài sinh sống và ngược lại, quốc gia nơi người Việt Nam đang làm việc về Việt Nam và ngược lại;
+/ Khoản tiền do người sử dụng lao động mua cho người lao động sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm, bao gồm cả các sản phẩm sức khỏe, bảo hiểm tử kỳ (không bao gồm sản phẩm bảo hiểm tử kỳ có hoàn phí) mà người tham gia bảo hiểm không nhận được tiền phí tích lũy từ việc tham gia bảo hiểm, ngoài khoản tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm trả.
Trường hợp mua bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam nhưng được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam thì cũng không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân quy định tại điểm này;
+/ Khoản chi do người sử dụng lao động trả thay tiền đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế hoạch của người sử dụng lao động;
+/ Các khoản thanh toán mà người sử dụng lao động trả cho nhà cung cấp hoặc cho người lao động để phục vụ việc điều động, luân chuyển, đi công tác của người lao động theo quy định tại quyết định hoặc văn bản điều động, luân chuyển, cử người lao động đi công tác, quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động và có hóa đơn, chứng từ theo quy định;
+/ Khoản tiền nhận được từ người sử dụng lao động chi đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động của đơn vị trả thu nhập và phù hợp với mức được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;
+/ Tiền chế độ dinh dưỡng, chế độ đặc thù chăm sóc bảo đảm sức khỏe và sinh lý phụ nữ theo quy định tại Điều 5 và Điều 8 của Nghị định số 349/2025/NĐ-CP quy định chế độ, chính sách đối với thành viên đội thể thao tham gia tập trung tập huấn, thi đấu.
Trên đây là một số các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN thường gặp, còn 1 số các khoản khác mà các bạn ít gặp hơn thì các bạn xem thêm tại đây:
Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN
Còn các khoản như: Phụ cấp chức vụ, chức danh; Phụ cấp trách nhiệm; Phụ cấp thâm niên; Phụ cấp lưu động; và các phụ cấp có tính chất tương tự
đều là những khoản phụ cấp phải cộng vào để tính thuế TNCN , các khoản phụ cấp này không được miễn thuế TNCN
3.3. Các khoản giảm trừ bao gồm
3.3.1. Giảm trừ gia cảnh (Hoàn cảnh gia đình) gồm có: giảm trừ bản thân và giảm trừ người phụ thuộc
+ Giảm trừ bản thân (Bản thân người lao động có thu nhập)
Mức giảm trừ bản thân từ năm 2026 là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm).
Mặc dù khoản giảm trừ bản thân này không phải làm thủ tục hành chính để đăng ký, nhưng đặt trong trường hợp mà người lao động có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công (làm việc tại nhiều nơi): trong cùng 1 thời điểm (cùng tháng) thì chỉ được lựa chọn 1 nơi để tính giảm trừ bản thân thôi.
+ Giảm trừ người phụ thuộc (Người mà người lao động có trách nhiệm phải nuôi dưỡng ví dụ như con, bố mẹ, ông bà...)
Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc từ năm 2026 là 6,2 triệu đồng/tháng.
Phải đăng ký giảm trừ NPT tại doanh nghiêp đó thì doanh nghiệp đó mới được tính giảm trừ
3.3.2. Bảo hiểm bắt buộc
Khi tham gia bảo hiểm bắt buộc thì NLĐ sẽ bị trích trừ vào lương khoản tiền = Lương tham gia bảo hiểm bắt buộc x Tỷ lệ % người lao động phải trích đóng (10,5%), trong đó: BHXH (8%), BHYT(1,5%), BHTN (1%)
Ví dụ: Chị Mai ký HĐLĐ vô thời hạn với công ty Kế Toán Ứng Dụng => Chị Mai thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm bắt buộc => Đã tham gia bảo hiểm bắt buộc với mức tiền lương là 20.000.000đ
thì hàng tháng công ty Kế Toán Ứng Dụng sẽ phải trích bảo hiểm trừ vào lương của chị Mai như sau:
= 20.000.000 x 10,5% = 2.100.000 (Đây chính là số tiền chị Mai được giảm trừ khi tính thuế TNCN)
3.3.3 Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.
Theo Điều 49 của Nghị định 253/2026/NĐ-CP thì giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác
1. Cá nhân cư trú được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo sau đây:
a) Khoản đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa;
b) Khoản đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học;
c) Khoản đóng góp vào các tổ chức có chức năng huy động tài trợ được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
Tổ chức, cơ sở và các quỹ quy định tại khoản này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không vì mục tiêu lợi nhuận.
Hồ sơ xác định khoản đóng góp quy định tại khoản này là bản chụp chứng từ thu hợp pháp của tổ chức, cơ sở và các quỹ hoặc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua tổ chức tín dụng.
2. Người nộp thuế là cá nhân cư trú được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công các khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc của người nộp thuế, bao gồm:
a) Các khoản chi cho khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước thuộc phạm vi danh mục do bảo hiểm y tế chi trả tổng không quá 23 triệu đồng/năm;
b) Các khoản chi cho giáo dục - đào tạo tại cơ sở giáo dục - đào tạo trong nước tổng không quá 24 triệu đồng/năm, cụ thể: Khoản tiền học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học theo quy định của pháp luật về giáo dục - đào tạo và các kỹ năng chuyên môn khác tại cơ sở giáo dục - đào tạo.
3. Các khoản chi phí mà người nộp thuế được giảm trừ quy định tại khoản 2 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật; riêng đối với khoản chi cho y tế phải có thêm Bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
b) Hóa đơn, chứng từ để được giảm trừ phải thể hiện thông tin của người nộp thuế hoặc người phụ thuộc của người nộp thuế;
c) Không được chi trả từ các nguồn khác, kể cả từ nguồn tài trợ, hỗ trợ, trả thay của tổ chức, cá nhân, nguồn ngân sách nhà nước, quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm chi trả dưới các hình thức.
4. Trường hợp áp dụng giảm thuế đối với các khoản chi cho y tế tại Điều 40 của Nghị định này hoặc phát sinh các khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo tại các điểm b, g và i khoản 4 Điều 8 của Nghị định này thì các khoản chi này không tính vào các khoản giảm trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
5. Khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác phát sinh vào năm nào thì được tính giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó, không được chuyển trừ vào thu nhập chịu thuế của năm tính thuế tiếp theo. Trường hợp cá nhân đã thực hiện quyết toán thuế mà chưa có hóa đơn, chứng từ để xác định các khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo quy định tại khoản 3 Điều này thì việc điều chỉnh nghĩa vụ thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
3.4. Thuế suất thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần
Từ ngày 01/01/2026, Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần được quy định tại Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 như sau:
Bậc thuế
Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)
Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)
Thuế suất (%)
1
Đến 120
Đến 10
5
2
Trên 120 đến 360
Trên 10 đến 30
10
3
Trên 360 đến 720
Trên 30 đến 60
20
4
Trên 720 đến 1.200
Trên 60 đến 100
30
5
Trên 1.200
Trên 100
35
Cách áp dụng bảng thuế suất theo biểu lũy tiến từng phần khi tính thuế TNCN như sau:
Ví dụ: ông Phan Trọng Luân có thu thu nhập tính thuế trong tháng 8/2026 là 8 triệu
=> Đối với mức thu nhập tính thuế tháng là 8 triệu đồng sẽ thuộc vào bậc 1 dành cho mức thu nhập tính thuế/tháng là từ 0 trđ đến 10 trđ => Và bậc 1 này đang có mức thuế suất là 5%
=> Số tiền Thuế TNCN phải nộp của ông Luân trong tháng 8/2026 là: = 8 triệu x 5% = 400.000đ
3.5. Ví dụ hướng dẫn cách tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần dành cho người lao động là cá nhân cư trú và có ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên:
Ví dụ:Ông Mạnh là cá nhân cư trú, làm việc tại Công ty Kế Toán Ứng Dụng (ký hợp đồng lao động có thời hạn là 24 tháng). Tháng 9/2026 ông Mạnh được nhận các khoản thu nhập như sau:
Lương chính theo ngày công đi làm thực tế: 25.000.000đ
Tiền phụ cấp ăn trưa nhận được theo ngày công đi làm thực tế: 900.000đ
Tiền phụ cấp xăng xe theo ngày công đi làm thực tế là: 300.000đ
Tiền điện thoại theo ngày công đi làm thực tế là: 200.000đ
Tiền thưởng lễ Quốc Khánh 02/09 là: 500.000đ
Trích đóng bảo hiểm bắt buộc của tháng 9/2026: 25.000.000 x (8% + 1,5% + 1%) = 2.625.000đ
Anh Mạnh không có thu nhập tại nơi khác, anh Mạnh có 1 con nhỏ và đã làm thu tục đăng ký người con này để lấy giảm trừ người phụ thuộc tại công ty Kế Toán Ứng Dụng
(Các khoản tiền lương, thưởng, phụ cấp nêu trên đều chi theo đúng mức đã quy định, thỏa thuận trong HĐLĐ)
Căn cứ vào các thông tin trên: Hãy tính thuế TNCN phải nộp của anh Mạnh trong tháng 9/2026
Cách tính thuế TNCN phải nộp tháng 9/2026 của Ông Mạnh như sau
Bước 1: Xác định cách tính thuế TNCN cho anh Mạnh
Vì anh Mạnh là cá nhân cư trú và anh Mạnh đang ký loại hợp đồng là hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên tại công ty Kế Toán Ứng Dụng
Nên công ty Kế Toán Ứng Dụng sẽ tính thuế TNCN cho anh Mạnh theo biểu lũy tiến từng phần
Bước 2: Xác định tổng thu nhập:
Tổng thu nhập trong tháng 9/2026 của anh Mạnh = Lương chính theo ngày công đi làm thực tế: 25.000.000đ + Tiền phụ cấp ăn trưa nhận được theo ngày công đi làm thực tế: 900.000đ + Tiền phụ cấp xăng xe theo ngày công đi làm thực tế là: 300.000đ + Tiền điện thoại theo ngày công đi làm thực tế là: 200.000đ + Tiền thưởng 02/09: 500.000đ = 26.900.000đ
Bước 3: Xác định các khoản thu nhập được miễn thuế:
Thực hiện xác định tại các khoản phụ cấp:
Đối với khoản: Tiền phụ cấp ăn trưa nhận được theo ngày công đi làm thực tế: 900.000đ
=> Đang không vượt quá mức tối đa là 1,2 triệu => Nên khoản tiền tiền 900.000đ này anh Mạnh được miễn thuế TNCN
Đối với khoản: Tiền phụ cấp xăng xe theo ngày công đi làm thực tế là: 300.000đ