Các khoản chi phí có tính chất phúc lợi cho nhân viên 2026
Chia sẻ:
Các khoản chi có tính chất phúc lợi cho người lao động năm 2026 được quy định tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Doanh nghiệp chỉ được trừ vào chi phí khi tổng các khoản không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế trong năm.
Các khoản chi có tính chất phúc lợi cho nhân viên hợp lý 2026
Quy định về cách khoản chi có tính chất phúc lợi cho người lao động được tính vào làm chi phí được trừ khi tính thuế TNDN năm 2026 theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP
Theo quy định tại điểm d, khoản 4, điều 9 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 thì:
Phần chi cho các khoản có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động bao gồm:
Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động;
Chi nghỉ mát;
Chi hỗ trợ điều trị khám bệnh, chữa bệnh;
Chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở giáo dục, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp;
Chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch họa, tai nạn, ốm đau;
Chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập;
Chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động;
Chi bảo hiểm tai nạn (không bao gồm trường hợp chi bảo hiểm tai nạn bắt buộc theo quy định của pháp luật chuyên ngành), bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm đ khoản này)
Cụ thể: điểm đ khoản này như sau:
đ) Phần chi vượt mức 05 triệu đồng/tháng/người để đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động. Phần vượt mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hưu trí bổ sung bắt buộc), Quỹ bảo hiểm y tế và Quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động, cụ thể như sau:
đ1) Khoản tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được tính vào chi phí được trừ ngoài việc không vượt mức quy định tại điểm này còn phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn;
đ2) Doanh nghiệp không được tính vào chi phí đối với các khoản chi tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc).
+ Nếu tổng các khoản có tính chất phúc lợi nêu trên mà không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế thì sẽ được tính tất cả giá trị của các khoản chi có tính chất phúc lợi đó vào làm chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
+ Còn nếu tổng các khoản có tính chất phúc lợi nêu trên mà vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế thì sẽ bị loại phần vượt cao hơn 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế
+/ Chỉ được tính tối đa theo mức 01 tháng lương bình quân thực tế vào làm chi phí được trừ
+/ Còn phần vượt cao hơn 1 tháng lương bình quân thực tế sẽ không được tính vào làm chi phí được trừ khi tính thuế TNDN)
Lưu ý:
Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia cho 12 tháng.
Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia cho số tháng thực tế hoạt động trong năm;
Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế);
Theo Công văn số 21071/CT-HTr của Cục Thuế TP. Hà Nội về chính sách thuế thì: Quỹ tiền lương thực tế thực hiện bao gồm toàn bộ lương, thưởng, phụ cấp, trợ cấp, thuế TNCN, bảo hiểm bắt buộc Công ty đã khấu trừ nộp Ngân sách Nhà nước.
Ví dụ: Năm 2026: Công ty Kế Toán Ứng Dụng có phát sinh tổng số tiền lương thực tế đã chi trả là 1,8 tỷ (Đây chính là quỹ lương thực hiện của năm quyết toán 2026)
Xác định:
1 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế 2026
=
Quỹ tiền lương thực hiện trong năm 2026 ----------------------- 12 tháng
=
1,8 tỷ ----------------------- 12 tháng
=
150 triệu
(Đây chính là mức tối đa được tính vào làm chi phí được trừ khi tính thuế TNDN của các khoản chi có tính chất phúc lợi của năm 2026)
+ Tình huống số 1: Tổng các khoản chi có tính chất phúc lợi VƯỢT QUÁ 1 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế
Ví dụ: Tổng các khoản chi có tính chất phúc lợi vào năm 2026 của công ty Kế Toán Ứng Dụng là: 170 triệu đồng, thì:
Số tiền các khoản chi có tính chất phúc lợi được tính vào làm chi phí được trừ của năm 2026 là: 150 triệu
Số tiền các khoản chi có tính chất phúc lợi không được tính vào làm chi phí được trừ của năm 2026 là: 170 triệu - 150 triệu = 20 triệu
+ Tình huống số 2: Tổng các khoản chi có tính chất phúc lợi KHÔNG VƯỢT QUÁ 1 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế
Ví dụ: Tổng các khoản chi có tính chất phúc lợi vào năm 2026 của công ty Kế Toán Ứng Dụng là: 120 triệu đồng, thì:
Số tiền các khoản chi có tính chất phúc lợi được tính vào làm chi phí được trừ của năm 2026 là: 120 triệu
Số tiền các khoản chi có tính chất phúc lợi không được tính vào làm chi phí được trừ của năm 2026 là: 0đ
Lưu ý:
+ Ngoài các khoản chi có tính chất phúc lợi đã nêu ở trên thì các khoản quà tặng các dịp lễ tết đều thuộc nhóm các khoản chi có tính phúc lợi như:
+/ Quà trung thu, quà tết cho cán bộ, công nhân
+/ Các khoản chi lễ 8/3, 1/6, sinh nhật, sinh con, trung thu
+/ Chi phí tổ chức liên hoan tiệc tất niên, giáng sinh cho người lao động
cũng là khoản chi có tính chất phúc
+ Về hồ sơ chứng từ đối với các khoản chi có tính chất phúc lợi:
+/ Phải có quy định về mức hưởng tại trong 1 trong các hồ sơ như: Hợp đồng lao động, quy chế lương thưởng, quy chế tài chính hoặc thoả ước lao động tập thể...
+/ Quyết định chi của giám đốc/ban chấp hành công đoàn cơ sở (nếu có)
+/ Nếu chi trực tiếp cho người lao động thì phải có chứng từ chi (Phiếu chi hoặc UNC/GBN của ngân hàng)
+/ Đối với khoản chi từng lần có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt.
Dưới đây công ty đào tạo Kế Toán Ứng Dụng sẽ đưa ra 1 bảng số liệu có thông tin về các khoản chi phí liên quan đến người lao động trong doanh nghiệp để các bạn biết cách xác định: khoản nào là quỹ lương? Qũy lương bao gồm những gì? Khoản nào được coi là khoản chi có tính chất phúc lợi?
Công ty Kế Toán Ứng Dụng
CÁC KHOẢN CHI CÓ TÍNH CHẤT PHÚC LỢI
Trong năm 2026, Công ty Kế Toán Ứng Dụng có phát sinh tiền lương và các khoản chi có tính chất phúc lợi như sau:
Tháng
Khoản
Nghiệp vụ kinh tế
Tài khoản hạch toán
Số tiền chi phí phát sinh
Xác định tính chất chi phí
Qũy Lương
Phúc lợi
Tháng 1/2026
1
Tổng chi phí tiền lương, phụ cấp, trợ cấp của tháng 1/2026
641/642
72.000.000
72.000.000
2
Trích nộp bảo hiểm tháng 1/2026 phần tính vào chi phí của DN
641/642
11.825.000
11.825.000
3
Trích nộp bảo hiểm tháng 1/2026 phần trừ vào lương của NLĐ
334
5.775.000
4
Trích nộp KPCĐ tháng 1/2026
641/642
1.100.000
1.100.000
5
Chi thưởng tết Nguyên Đán năm 2026:
5.1
Chi tiền thưởng tết
641/642
60.000.000
60.000.000
5.2
Chi phí mua quà tết: 3.300.000đ đã gồm thuế (nhận hóa đơn GTGT)
641/642
3.000.000
3.000.000
6
Chi hỗ trợ chi phí đi lại cho người lao động cho NLĐ về quê ăn Tết
641/642
1.500.000
1.500.000
7
Chi liên hoan tất niên cuối năm
642
2.500.000
2.500.000
Tháng 2/2026
8
Tiền lì xì tết đầu năm mới cho 10 nhân viên là: 100.000/người
641/642
1.000.000
1.000.000
9
Chi hỗ trợ cho người lao động bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở giáo dục, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp
642
1.800.000
1.800.000
10
Tổng chi phí tiền lương, phụ cấp, trợ cấp của tháng 2/2026
641/642
75.000.000
75.000.000
11
Trích nộp bảo hiểm tháng 2/2026 phần tính vào chi phí của DN
641/642
11.825.000
11.825.000
12
Trích nộp bảo hiểm tháng 2/2026 phần trừ vào lương của NLĐ
334
5.775.000
13
Trích nộp KPCĐ tháng 2/2026
641/642
1.100.000
1.100.000
14
Phát sinh thêm 1 NLĐ làm việc tại bộ phận bán hàng, được nhận lương Net (lương chưa bao gồm thuế, nếu có phát sinh thuế TNCN thì DN sẽ nộp thay cho NLĐ) => Công ty đã nộp thay thuế TNCN cho NLĐ này là 1.125.000đ
641
1.125.000
1.125.000
Tháng 3/2026
15
Chi phí liên hoan và thưởng lễ 08/03 cho 5 lao động nữ
642
1.500.000
1.500.000
16
Chi phí đi đám cưới 1 nhân viên
16.1
Tiền mừng đám cưới: 1.000.000
642
1.000.000
1.000.000
16.2
Tiền taxi đi lại: 550.000 đã bao gồm thuế GTGT (có hóa đơn GTGT của hàng Taxi)
642
500.000
500.000
17
Chi phí liên hoan mừng sinh nhật các thành viên trong quý 1/2026 là: 1.000.000đ
642
500.000
500.000
18
Tổng chi phí tiền lương, phụ cấp, trợ cấp của tháng 3/2026
641/642
78.000.000
78.000.000
19
Trích nộp bảo hiểm tháng 3/2026 phần tính vào chi phí của DN
641/642
11.825.000
11.825.000
20
Trích nộp bảo hiểm tháng 3/2026 phần trừ vào lương của NLĐ
334
5.775.000
21
Trích nộp KPCĐ tháng 3/2026
641/642
1.100.000
1.100.000
22
Số thuế TNCN phải khấu trừ vào tiền lương của NLĐ
334
1.250.000
Tháng 4/2026
23
Tổng chi phí tiền lương, phụ cấp, trợ cấp của tháng 4/2026
641/642
65.000.000
65.000.000
24
Trích nộp bảo hiểm tháng 4/2026 phần tính vào chi phí của DN
641/642
11.825.000
11.825.000
25
Trích nộp bảo hiểm tháng 4/2026 phần trừ vào lương của NLĐ
334
5.775.000
26
Trích nộp KPCĐ tháng 4/2026
641/642
1.100.000
1.100.000
27
Tiền thưởng lễ 30/4, 01/05
641/642
5.000.000
5.000.000
Tháng 5/2026
28
Tổng chi phí tiền lương, phụ cấp, trợ cấp của tháng 5/2026
641/642
67.000.000
67.000.000
29
Trích nộp bảo hiểm tháng 5/2026 phần tính vào chi phí của DN
641/642
11.825.000
11.825.000
30
Trích nộp bảo hiểm tháng 5/2026 phần trừ vào lương của NLĐ
334
5.775.000
31
Trích nộp KPCĐ tháng 5/2026
641/642
1.100.000
1.100.000
32
Chi phí Tour Du Lịch cho nhân viên đi nghỉ mát Phú Quốc
642
75.000.000
75.000.000
Tháng 6/2026
33
Qùa Tết Thiếu Nhi 01/06 cho NLĐ có con nhỏ dưới 6 tuổi
642
600.000
600.000
34
Tổng chi phí tiền lương, phụ cấp, trợ cấp của tháng 6/2026
641/642
68.000.000
68.000.000
35
Trích nộp bảo hiểm tháng 6/2026 phần tính vào chi phí của DN
641/642
11.825.000
11.825.000
36
Trích nộp bảo hiểm tháng 6/2026 phần trừ vào lương của NLĐ
334
5.775.000
37
Trích nộp KPCĐ tháng 6/2026
641/642
1.100.000
1.100.000
Từ Tháng 7/2026 đến tháng 12/2026
38
Tổng chi phí tiền lương, phụ cấp, trợ cấp của 6 tháng cuối năm
641/642
502.000.000
502.000.000
39
Trích nộp bảo hiểm của 6 tháng cuối năm phần tính vào chi phí của DN
641/642
70.950.000
70.950.000
40
Trích nộp bảo hiểm của 6 tháng cuối năm phần trừ vào lương của NLĐ
334
34.650.000
41
Trích nộp KPCĐ 6 tháng cuối năm
641/642
6.600.000
6.600.000
TỔNG CỘNG
1.307.675.000
1.143.225.000
93.900.000
YÊU CẦU: Hãy xác định mức được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN của các khoản chi có tính chất phúc lợi
Bước
Bảng xác định các khoản chi có tính chất phúc lợi của năm 2026
Số tiền
1
Tổng quỹ lương thực tế đã thực hiện
1.143.225.000
2
1 tháng lương bình quân thực tế
95.268.750
3
Tổng các khoản phúc lợi đã chi
93.900.000 Nhỏ hơn 1 tháng lương BQ thực tế
4
Xác định khoản chi có tính chất phúc lợi được trừ và không được trừ
So sánh giữa "Tổng các khoản phúc lợi đã chi" với "1 tháng lương bình quân thực tế" để xác định mức chi phí được trừ và không được trừ như sau:
Trường hợp 1
Nếu mức chi "Tổng các khoản phúc lợi đã chi" < "1 tháng lương BQ thực tế" thì toàn bộ khoản chi phúc lợi đều được tính vào chi phí được trừ
Năm 2026, công ty Kế Toán Ứng Dụng thuộc vào trường hợp này
=> Mức được trừ = "Tổng các khoản phúc lợi đã chi"
93.900.000 Tất cả các khoản chi có tính chất phúc lợi đều được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
=> Mức không được trừ = 0
Trường hợp 2
Nếu mức chi "Tổng các khoản phúc lợi đã chi" > "1 tháng lương BQ thực tế" thì mức chi phúc lợi được trừ bằng "1 tháng lương bình quân thực tế", còn phần cao hơn "1 tháng lương bình quân thực tế" sẽ không được trừ
=> Mức được trừ = "1 tháng lương bình quân thực tế"
=> Mức không được trừ = "Tổng các khoản phúc lợi đã chi" trừ đi "1 tháng lương bình quân thực tế"
Công ty đào tạo Kế Toán Ứng Dụng mời các bạn tham khảo 1 vài các công văn hướng dẫn về các khoản chi có tính chất phúc lợi:
Tiền hỗ trợ thêm khi chấm dứt hợp đồng lao động là khoản phúc lợi:
Theo Công văn 4706/TCT-DNL ngày 26/11/2018 của Tổng cục thuế thì:
Trường hợp năm quyết toán 2017 Công ty Cổ phần Cảng Đà Nẵng đã chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động khi chấn dứt hợp đồng với người lao động theo quy định của Bộ luật lao động, ngoài ra, Công ty còn chi tiền hỗ trợ thêm cho người lao động theo Thoả ước lao động tập thể và Biên bản thống nhất giữa Tổng giám đốc với Chủ tịch Công đoàn Công ty; trường hợp Cục Thuế TP Đà Nẵng kiểm tra và xác nhận khoản chi này thuộc khoản chi có tính chất phúc lợi, tổng số chi có tính chất phúc lợi trong năm của Công ty không vượt quá 01 tháng lương bình quân theo quy định thì Công ty được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Chi ngày 8/3, 20/10 là chi phí phúc lợi:
Theo Công văn số 2997/CT-TTHT ngày 8/4/2015 của Cục Thuế TP. HCM thì:
Khoản chi cho hoạt động phong trào lao động nữ (kỷ niệm ngày quốc tế phụ nữa 8/3, ngày phụ nữ Việt Nam 20/10) và chi hoạt động phong trào chung của người lao động (tổ chức tập luyện thể dục thể thao, hoạt động văn nghệ, hội thao, khám sức khỏe bổ sung ngoài khám định kỳ một năm một lần) thuộc khoản chi có tính chất phúc lợi nêu tại điểm 2. 31 Khoản 2 Điều 6 Thông tư 151/2014/TT-BTC nêu trên.
Tiền lì xì mừng năm mới cho nhân viên có tính chất phúc lợi:
Theo Công văn 2489/CT-TTHT ngày 24/03/2016 của Cục thuế TP Hồ Chí Minh thì:
Trường hợp trong năm 2014 Công ty có chi các khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ cho nhân viên, chi lì xì mừng năm mới, chi nghỉ mát ... và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác nếu có hóa đơn, chứng từ hợp pháp và tổng khoản chi có tính chất phúc lợi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của Công ty thì Công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Tiền mừng sinh nhật nhân viên là chi phí phúc lợi:
Theo Công văn 286/CT-TTHT ngày 10/1/2018 của Cục Thuế TP. HCM thì:
Trường hợp Công ty chi tiền mừng sinh nhật nhân viên theo quy chế tài chính thì đây được xem là khoản chi có tính chất phúc lợi và được hạch toán vào chi phí hợp lý nếu không vượt quá 1 tháng lương bình quân (khoản 2.30 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC).
Nên nhớ, khi chi tiền mừng sinh nhật cho nhân viên, Công ty phải khấu trừ thuế TNCN theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
Học phí trả hộ cho con của người Việt Nam là chi phí phúc lợi:
Theo Công văn 5452/TCT-CS ngày 18/12/2015 của Tổng cục Thuế thì:
Trường hợp Công ty có chi trực tiếp khoản tiền phí và học phí cho con người lao động Việt Nam và khoản chi nêu trên được ghi trong quy chế của Công ty, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định thì được coi là khoản chi có tính chất phúc lợi và được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Tổng số chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
Trường hợp doanh nghiệp chi trả hộ tiền học phí cho con của lao động người nước ngoài thì khoản chi này được chấp nhận theo quy định tại khoản 2.6 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC và được hạch toán theo hóa đơn, không bị khống chế mức chi.
Thuê tư vấn sức khỏe cho người nước ngoài là chi phí phúc lợi:
Theo Công văn 2337/TCT-CS ngày 30/5/2016 của Tổng cục thuế thì:
Theo Tổng cục Thuế, chi phí tư vấn khám sức khỏe cho người nước ngoài là một khâu trong quá trình chăm sóc sức khỏe từ tư vấn đến khám, chữa bệnh cho người lao động nên được coi là khoản chi phúc lợi và được chấp nhận là chi phí hợp lý.
Tuy nhiên, đối với chi phí tư vấn thuế TNCN cho lao động người nước ngoài thì đây không phải chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh, đồng thời cũng không được coi là khoản chi có tính chất phúc lợi nên sẽ bị xuất toán.
Tặng hàng hóa cho nhân viên là chi phí phúc lợi:
Theo Công văn số 5124/CT-TTHT ngày 1/6/2017 của Cục Thuế TP. HCM thì:
Theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC, hàng hóa dùng để cho tặng cũng phải lập hóa đơn, ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hàng bán ra.
Theo đó, trường hợp Công ty sản xuất hàng hóa sai quy cách không thể bán ra nên quyết định tặng cho nhân viên thì vẫn phải xuất hóa đơn và tính thuế GTGT.
Tuy nhiên, hàng hóa tặng cho nhân viên được miễn trích nộp thuế TNDN, đồng thời được xem là chi phí phúc lợi và được hạch toán nếu tổng mức chi không quá 1 tháng lương bình quân/năm.
Thưởng voucher cho người lao động là chi phí phúc lợi
Theo Công văn số 3732/CT-TTHT ngày 24/4/2017 của Cục Thuế TP. HCM thì:
Theo quy định tại khoản 2.30 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC, trường hợp Công ty phát sinh các khoản chi phúc lợi như mua voucher (phiếu mua hàng) thưởng cho người lao động, mua phiếu ăn cho người lao động làm đêm, chi đám cưới người lao động, chi đám tang gia đình người lao động ..., nếu có hóa đơn và tổng mức chi không quá 1 tháng lương bình quân/năm thì được tính vào chi phí hợp lý.
Các khoản chi nêu trên đồng thời cũng được miễn thuế TNCN theo điểm g khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC và khoản 5 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC.
Thưởng tour du lịch cho nhân viên xuất sắc là chi phí phúc lợi:
Theo Công văn 3734/CT-TTHT ngày 24/4/2017 của Cục Thuế TP. HCM thì:
Trường hợp Công ty có thưởng tour du lịch cho các nhân viên đạt thành tích xuất sắc trong năm thì đây là khoản chi có tính chất phúc lợi và xác định được đích danh người thụ hưởng (chính là nhân viên xuất sắc) nên phải cộng vào thu nhập của người đó để tính thuế TNCN.
Các khoản chi dịch vụ kê khai, tính thuế TNCN thay cho cá nhân, chi mua thẻ hội viên chăm sóc sức khỏe cho cá nhân là người lao động nước ngoài làm việc tại Công ty là khoản chi có tính chất từ tiền lương tiền công thì khoản chi này được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của công ty nếu thỏa mãn điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC , được quy định cụ thể tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty và không thuộc trường hợp các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính.
Trường hợp Công ty xác định các khoản chi nêu trên là khoản chi có tính chất phúc lợi cho người lao động, nếu các khoản chi này đảm bảo tổng mức chi không quá 01 tháng lương bình quân, đáp ứng quy định về chứng từ thanh toán được quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung Điều 3 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính) thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Trường hợp Công ty có phát sinh thuế GTGT đầu vào để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng các điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào quy định tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính và thực hiện theo đúng nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào quy định tại Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
Theo công văn số 51950/CTHN-TTHT ngày 18/7/2023 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
Chi phí phúc lợi có được khấu trừ thuế GTGT:
Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp doanh nghiệp có khoản chi phúc lợi mà người lao động được thụ hưởng trực tiếp thì khoản chi đó được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi có tính chất phúc lợi cho người lao động nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ và tổng số chi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế theo quy định, đồng thời doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đối với những khoản chi phúc lợi tương ứng với khoản tiền được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế nêu trên nếu đáp ứng được các điều kiện về khấu trừ theo quy định.
(Theo Công văn 4005/TCT-CS ngày 29/09/2015 của Tổng cục thuế gửi Cục Thuế tỉnh Đồng Nai)
Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp năm 2017, Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Sao Việt có phát sinh chi phí mua hàng hóa bên ngoài để làm quà trung thu, quà tết cho cán bộ, công nhân viên không dùng quỹ phúc lợi thì nếu khoản chi phí mua hàng hóa dùng làm quà cho nhân viên không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế theo quy định thì Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Sao Việt được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN và được khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần tính vào chi phí được trừ, đồng thời Công ty phải lập hóa đơn GTGT theo quy định.
(Theo Công văn 4003/TCT-CS ngày 17/10/2018 của Tổng cục thuế)