Cách xử lý chi phí vận chuyển không có hoá đơn 2026
Bài viết hướng dẫn cách xử lý chi phí vận chuyển không có hóa đơn như thuê xe ô tô cá nhân, xe ba gác. Áp dụng Nghị định 320/2025/NĐ-CP và Thông tư 20/2026/TT-BTC để xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Cách xử lý chi phí vận chuyển không có hoá đơn 2026
Thuê xe ôm, xe ba gác, thuê xe ô tô của cá nhân vận chuyển không có hoá đơn? Kế Toán Ứng Dụng xin hướng dẫn xử lý chi phí vận chuyển không có hoá đơn vào chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN.
Chú ý:
- Bài viết này Kế Toán Ứng Dụng chia sẻ các văn bản quy định về Chi phí vận chuyển không có hóa đơn như: Thuê xe ôm, xe ba gác, thuê cá nhân vận chuyển hàng hóa ...(Dịch vụ vận chuyển).
-> Nếu là trường hợp thuê xe ô tô của cá nhân thì các bạn xử lý giống như việc thuê nhà của cá nhân (Đây là trường hợp thuê tài sản của cá nhân).
Ví dụ: Công ty bạn Thuê xe ô tô của cá nhân (thuê xe ô tô của giám đốc) để phục vụ việc đi lại của nhân viên, công tác hoặc để vận chuyển hàng hóa ... -> Chi tiết xem tại đây nhé: Chi phí thuê tài sản của cá nhân
=> 2 trường hợp này khác nhau hoàn toàn nhé (1 bên là thuê dịch vụ của cá nhân, 1 bên là thuê tài sản của cá nhân)
Dưới đây Kế Toán Ứng Dụng xin chia sẻ các văn bản hưởng dẫn về Chi phí vận chuyển không có hóa đơn:
Căn cứ theo điểm b, khoản 1 điều 9 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, có hiệu lực từ ngày 15/12/2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 thì:
Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, sõng, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;
Như vậy:
- Nếu mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (Năm 2025 trở về trước là từ 100 triệu đồng/năm trở xuống, từ năm 2026 trở đi là từ 500 triệu đồng/năm trở xuống)
