Cách tính thuế TNCN cho người nước ngoài cá nhân không cư trú
Bài viết cung cấp hướng dẫn cách tính thuế TNCN cho người nước ngoài là cá nhân không cư trú theo quy định mới nhất năm 2026 tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP, bao gồm công thức và ví dụ thực tế.
Cách tính thuế TNCN cho người nước ngoài năm 2026
Cách tính thuế TNCN cho người nước ngoài là cá nhân không cư trú theo quy định mới nhất năm 2026 tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 nhưng được áp dụng từ kỳ tính thuế 2026
Cách tính thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú được thực hiện theo quy định tại điều 64 của Nghị định 253/2026/NĐ-CP như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%.
Trong đó: Thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú.
=> Công thức tính thuế TNCN của cá nhân không cư trú như sau:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất 20%
Ví dụ: Công ty Kế Toán Ứng Dụng có thuê Chuyên gia người Anh về Việt Nam cố vấn chuyên môn
- Tiền thù lao: 100.000.000đ
- Thời điểm trả lương: 10/08/2026
Xác định: Do Chuyên gia người Anh là cá nhân không cư trú (Có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày và không có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam)
Mà phát sinh nhận được thu nhập do thực hiện công việc biểu diễn tại Việt Nam
Nên phải tính thuế TNCN theo quy định tại Điều 64 của Nghị định 253/2026/NĐ-CP như sau:
Số thuế TNCN phải khấu trừ = 100 triệu x 20% = 20 triệu
(Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú là thời điểm tổ chức, cá nhân ở Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập)
Chi tiết về quy định tính thuế TNCN cho người nước ngoài là cá nhân không cứ trú như sau:
Theo điều 64 của Nghị định 253/2026/NĐ-CP thì cách tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công của cá nhân không cư trú như sau:
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%.
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú.
3. Việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công tại Việt Nam trong trường hợp cá nhân không cư trú làm việc đồng thời ở Việt Nam và nước ngoài nhưng không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam thực hiện theo công thức sau:
a) Đối với trường hợp cá nhân người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam:
