Cách tính thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn 2026 mới nhất
Bài viết cung cấp hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn theo quy định tại Điều 53 Nghị định 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
Cách tính thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn 2026 mới nhất
Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn mới nhất năm 2026 theo quy định tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế TNCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Theo điều 10 của Nghị định 253/2026/NĐ-CP thì Thu nhập từ chuyển nhượng vốn gồm có các thu nhập sau:
1. Thu nhập từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức khác.
2. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán là thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu; chuyển nhượng trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật Chứng khoán và Điều 121 của Luật Doanh nghiệp.
Trong bài viết này Công ty đào tạo Kế Toán Ứng Dụng sẽ hướng dẫn các bạn cách tính thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn góp, còn cách tính thuế TNCN từ chuyển nhượng chứng khoán thì các bạn vui lòng xem tại đây:
Cách tính thuế TNCN từ chuyển nhượng chứng khoán
3. Thu nhập khi góp vốn bằng phần vốn góp, chứng khoán để thành lập doanh nghiệp hoặc tăng vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác, bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật.
5. Trường hợp bán toàn bộ doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì được xác định là thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
Theo điều 53 của Nghị định 253/2026/NĐ-CP thì Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn sẽ được tính như sau:
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú quy định tại khoản 1 Điều 10 của Nghị định này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 20% theo từng lần chuyển nhượng. Trong đó, thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ (-) đi giá mua phần vốn chuyển nhượng và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
Trường hợp không xác định giá mua và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng vốn thì thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 2%.
2. Giá chuyển nhượng quy định tại khoản 1 Điều này là số tiền mà cá nhân nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng vốn.
Một số trường hợp quy định cụ thể như sau:
a) Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng vốn quy định việc thanh toán theo hình thức trả góp, trả chậm thì giá chuyển nhượng không bao gồm lãi trả góp, lãi trả chậm theo thời hạn quy định trong hợp đồng. Khoản lãi trả góp, lãi trả chậm nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn;
